Điều kiện giá vé

Điều kiện giá vé của các hãng hàng không

A. máy bay việt nam Airline

–      Hành khách hạng Thương gia được phép mang 02 kiện hành lý xách tay, hành khách hạng Phổ thông được phép mang 01 kiện hành lý xách tay. Mỗi kiện hành lý xách tay có trọng lượng không vượt quá 7 kg và có tổng kích thước ba chiều không vượt quá 115cm (tương ứng 56 x 36 x 23 cm (22 x 14 x 9 inches)

Hạng dịch vụ Số kiện Trọng lượng/kiện Kích thước
Thương gia 2 7kg 56x36x23(cm) or 22x14x9 (in)
Phổ thông 1 7kg 56x36x23 (cm) or 22x14x9 (in)

–      Những vật dụng xách tay khác được mang lên máy bay

+     Một túi xách tay, một ví của phụ nữ hay cặp sách, những vật dụng này không được ở dạng đóng gói thành kiện nếu không sẽ được tính như một kiện hành lý.

+     Một áo khoác, chăn hoặc khăn quàng.

+     Một ô che hoặc một ba toong (trừ loại có gậy, hoặc cán ô có đầu nhọn bịt kim loại).

+     Một máy tính xách tay, một camera loại nhỏ hoặc một ống nhòm.

+     Một số lượng sách vừa phải và dụng cụ đọc.

+     Đồ ăn của trẻ em để dùng trên máy bay.

+     Nôi trẻ em.

+     Xe đẩy tay gấp lại được.

+     Một đôi nạng gỗ, các đồ chân, tay giả.

–      Hành lý ký gửi:

Giới hạn về trọng lượng, kích thước kiện hành lý ký gửi có trọng lượng tối đa cho phép là 32kg, với tổng kích thước 3 chiều không vượt quá 203cm. Trong mọi trường hợp, trọng lượng và kích thước vượt quá mức cho phép, hành khách cần đặt dịch vụ trước tại các phòng vé, đại lý vé máy bay Vietnam Airlines

+     Tất cả các khu vực trừ châu Mỹ

Hành trình Hạng dịch vụ Trọng lượng tối đa
Trong châu Á ngoại trừ Vé xuất tại Nhật Bản và Việt Nam Thương gia 30 kg
Phổ thông 20 kg
Em bé1 10 kg
Đi/đếnchâu Âu/Trung Đông/châu Phi/Úc/Niu-Di-Lân Thương gia 40 kg
Phổ thông đặc biệt 40 kg
Phổ thông 30 kg
Em bé1 10 kg

 

Hành trình Hạng dịch vụ Trọng lượng tối đa
+ Giữa Nhật Bản và Việt Nam+ Giữa Nhật Bản và châu Á/Úc đi qua Việt Nam Thương gia 60 kg
Phổ thông 40 kg
Em bé1 10 kg

+     Đi/đến châu Mỹ

 Hành trình  Hạng dịch vụ Trọng lượng tối đa  Số lượng kiện tối đa  Tổng kích thước 3 chiều/kiện
Đi/đến châu Mỹ Thương gia  23 kg  02 158 cm (62 in)
Phổ thông  23 kg  02 158 cm (62 in)3
Em bé1  23 kg  012 115 cm (45 in)

+     Hành lý miễn cước áp dụng cho khách thuyền viên: 40kg.

Ghi chú :

+     Em bé là hành khách dưới 2 tuổi không mua ghế riêng

+     Thêm 01 xe đẩy gập lại được

+     Tổng kích thước ba chiều của cả 02 kiện không được vượt quá 273cm (107 in)

–      Hành lý tính cước hệ cân

+      Chặng bay nội địa Việt Nam                                                                             

Chặng bay / Hành trình Giá
(chưa thuế GTGT)
Giữa Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Buôn Ma Thuột,Đà Lạt, Cần Thơ, Plei-ku, Tuy Hòa, Quy Nhơn, Phú Quốc VND 40,000 / 1 kg
Giữa Tp. Hồ Chí Minh và Hải Phòng, Vinh, Đồng Hới, Thanh Hóa VND 40,000 / 1 kg
Chặng bay khác VND 20,000 / 1 kg

+      Chặng bay quốc tế

Khu vực 1: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, My-an-ma, Thái Lan.
Khu vực 2: Nga, Đông Nam Á (trừ khu vực 1), tiểu lục địa Nam Á, Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản), Bắc/Trung Thái Bình Dương, Tây Nam Thái Bình Dương.
Khu vực 3: Nhật Bản và Châu Âu (trừ Nga), Trung Đông, Châu Phi.

      Từ / Đến Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
Khu vực 1 USD 5 / kg USD 10 / kg USD 20 / kg
Khu vực 2 USD 10 / kg USD 20 / kg USD 30 / kg
Khu vực 3 USD 30 / kg USD 40 / kg USD 50 / kg

B. Vé máy bay vietjet

–      Hành lý xách tay:  kích thước không vượt quá 56cm x 36cm x 23 cm và trọng lượng không vượt quá 7 kg. Đảm bảo đóng gói đúng 1 kiện theo quy định về kích thước, trọng lượng, không chia nhỏ làm nhiều túi, và được kiểm soát từ nhân viên làm thủ tục. Hành lý như vậy phải vừa vào dưới chỗ ngồi trước mặt hoặc vào ngăn hành lý trong khoang hành khách

–      Hành lý ký gửi: có trọng lượng tối đa không vượt quá 40kg/hành khách, trong đó trong lượng mỗi kiện kiện hành lý  không vượt quá 32kg và kích thước không vượt quá 81cm chiều cao, 119cm chiều rộng và 119cm chiều sâu

GÓI HÀNH LÝ QUỐC NỘI (VND) chưa VAT QUỐC NỘI (VND) đã có VAT
Mua tại sân bay (trong vòng 3 giờ so với giờ khởi hành) Gói hành lý 15kg mua tại sân bay (trên 15kgs, mỗi kg vượt được tính theo phí hành lý quá cước) 300.000 330.000
Gói hành lý 20kg mua tại sân bay (trên 20kgs, mỗi kg vượt được tính theo phí hành lý quá cước) Không áp dụng Không áp dụng
Hành lý quá cước (tính theo mỗi kg) 40.000 44.000
Mua trước qua website, callcenter,  đại lý,phòng vé Mang đến 15kg 130.000 143.000
Mang đến 20kg 150.000 165.000
Mang đến 25kg 200.000 220.000
Mang đến 30kg 300.000 330.000

C. Vé máy bay Jetstart

–      Hành lý xách tay:  kích thước không vượt quá 56cm x 36cm x 23 cm và trọng lượng không vượt quá 7 kg. Đảm bảo đóng gói đúng 1 kiện theo quy định về kích thước, trọng lượng, không chia nhỏ làm nhiều túi

–      Hành lý ký gửi: có trọng lượng tối đa không vượt quá 40kg/hành khách, trong đó trong lượng mỗi kiện kiện hành lý  không vượt quá 32kg và kích thước không vượt quá 81cm chiều cao, 119cm chiều rộng và 119cm chiều sâu

+     Để mang theo hành lý ký gửi, tất cả hành khách mua loại vé Economy Starter và Starter Plus phải mua hạn mức hành lý. Quý khách có thể mua hạn mức hành lý 15kg, 20kg, 25kg, 30kg, 35kg hoặc 40kg. Hạn mức trọng lượng hành lý áp dụng theo từng hành khách, từng chuyến bay.

+     Hành khách mua vé Starter Max tự động được mang theo 20kg hạn mức hành lý ký gửi và có thể mua thêm tối đa 20kg.

THỜI ĐIỂM MUA DỊCH VỤ
HÀNH LÝ KÝ GỬI
MỨC CÂN (KG) MỨC PHÍ (VND)
TẠI THỜI ĐIỂM ĐẶT CHỖ 15kg 135.000đồng
20kg 165.000đồng
25kg 220.000đồng
30kg 270.000đồng
35kg 320.000đồng
40kg 370.000đồng
SAU KHI KẾT THÚC ĐẶT CHỖ 5kg 115.000đồng
10kg 130.000đồng
15kg 190.000đồng
20kg 235.000đồng
25kg 310.000đồng
30kg 385.000đồng
35kg 450.000đồng
40kg 525.000đồng
TẠI SÂN BAY 15kg 360.000đồng
MỨC PHÍ QUÁ CƯỚC ÁP DỤNG TẠI SÂN BAY 45.000đồng/kg

 

Chọn chuyến bay